So sánh chữ ký điện tử và chữ ký số

  • 08/05/2022

Chữ ký điện tử là thuật ngữ chỉ chữ ký được thiết lập dưới dạng từ, chữ cái, chữ số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, được đính kèm, hay liên kết hợp lý với thông điệp dữ liệu. Chữ ký có khả năng xác thực người ký nhận, thông điệp dữ liệu, sự chấp thuận của chủ thể với nội dung đã ký.

Chữ ký số là một dạng của chữ ký điện tử được hình thành bằng việc chuyển đổi dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không tương ứng. 

So sánh chữ ký điện tử và chữ ký số

1, Về tính chất 

Chữ ký điện tử có thể là bất kỳ biểu tượng, hình ảnh, quy trình nào được đính kèm với tin nhắn hoặc văn bản biểu thị danh tính của người ký và hành động chấp thuận với nó. 

Chữ ký số có dạng như một “dấu vân tay” điện tử, được mã hóa và xác định danh tính người thực sự ký. 

2, Về tiêu chuẩn 

Chữ ký điện tử không phụ thuộc vào các tiêu chuẩn. Không sử dụng mã hóa. 

Chữ ký số sử dụng các phương thức mã hóa mật mã. 

3, Cơ chế xác thực 

Chữ ký điện tử xác thực danh tính người ký thông qua email, mã PIN điện thoại, v.v. 

Cơ chế xác thực chữ ký số ID kỹ thuật số dựa trên chứng chỉ. 

4, Tính năng 

Chữ ký điện tử xác thực một tài liệu. 

Chữ ký số bảo mật một tài liệu. 

5, Quá trình xác nhận 

Chữ ký điện tử không có quá trình xác nhận cụ thể. 

Chữ ký số được thực hiện xác minh bởi các cơ quan chứng nhận tin cậy hoặc nhà cung cấp dịch vụ ủy thác. 

6, Bảo mật 

Chữ ký điện tử dễ bị giả mạo. 

Chữ ký số có độ an toàn cao hơn.

So sánh chữ ký điện tử và chữ ký số

Lợi ích sử dụng chữ ký số 

1, Tốc độ

Không còn phải di chuyển, chờ đợi để gửi hồ sơ giấy qua đường chuyển phát nhanh. Hợp đồng dễ dàng được soạn thảo, hoàn thành và được ký kết bởi tất cả các bên liên quan trong một khoảng thời gian ngắn cho dù có khoảng cách về địa lý. 

2, Chi phí

Chi phí cho dịch vụ bưu chính hoặc chuyển phát nhanh với tài liệu giấy sẽ đắt hơn nhiều so với chữ ký số trên các văn bản điện tử. 

3, Bảo mật

Việc sử dụng chữ ký điện tử và tài liệu điện tử làm giảm rủi ro tài liệu bị chặn, đọc, phá hủy hoặc thay đổi khi đang trong quá trình giao kết. 

4,Tính hiệu lực

Chữ ký điện tử có hiệu lực trước tòa cũng như bất kỳ tài liệu giấy nào khác. 

5, Sát sao

Người dùng có thể dễ dàng theo dõi, sát sao quá trình về tài liệu điện tử được định vị của mình 

6, Không sợ bị từ chối

Chữ ký điện tử sẽ thể hiện đúng chủ thể ký – chủ thể sẽ không thể chối bỏ điều đó. 

7, Ngăn chặn kẻ mạo danh

Không ai khác có thể giả mạo chữ ký điện tử của bạn hoặc gửi một tài liệu điện tử giả mạo bạn ký. 

8, Dấu thời gian

Bằng cách đóng dấu thời gian vào chữ ký điện tử của bạn, bạn sẽ biết rõ ràng thời điểm tài liệu được ký.

Cách sử dụng chữ ký điện tử

Trước tiên cần phải đăng ký với một nền tảng hoặc dịch vụ chữ ký điện tử. Hầu hết các nền tảng đều khá đơn giản để sử dụng. Khi đã thiết lập tài khoản, bạn chỉ cần tải lên tài liệu mà bạn muốn ký và đặt chữ ký cá nhân nếu cần . Sau đó, nhập tên và địa chỉ email của người ký để nhận tài liệu. 

Mỗi người dùng sẽ có hai khóa, khóa công khai và khóa cá nhân được cấp bởi Cơ quan Cấp chứng chỉ CA . Người ký chia sẻ khóa công khai với người đã gửi tài liệu cho mình, rồi sử dụng khóa riêng để ký tài liệu. Người gửi tài liệu tiếp đó sẽ sử dụng khóa công khai để xác minh rằng người ký đã hoàn thành thủ tục ký kết.

.

TAGS

    Tin liên quan

    Cách ký hợp đồng điện tử

    Về cơ bản, Hợp đồng Điện tử chỉ đơn giản là một phiên bản kỹ thuật số của hợp đồng thông thường. Tuy nhiên, không chỉ là một hợp đồng thông thường, mà phải là hợp đồng có hiệu lực pháp lý.

    FPT ‘tung’ giải pháp giúp doanh nghiệp ký hợp đồng điện tử từ xa 24/7

    (VNF) – Tin từ FPT cho biết tập đoàn này vừa chính thức ra mắt FPT.eContract – giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp ký hợp đồng điện tử từ xa 24/7 đầu tiên trên thị trường. Đây là giải pháp nhắm hướng tới xây dựng doanh nghiệp không giấy tờ, tối ưu vận hành, tiết […]

    Áp dụng Hợp đồng điện tử trong hợp đồng lao động thế nào

    Căn cứ áp dụng Hợp đồng điện tử trong hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động 45/2019/QH14 Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động […]