Những điều cần biết về chứng thư số

  • 15/05/2022

Khái niệm Chứng thư số là gì?

Trong môi trường số hóa, chứng thư số cá nhân có giá trị tương đương với chứng minh thư, hay căn cước công dân của mỗi chủ thể. Có tác dụng xác minh danh tính của chủ thể ký kết.

Chứng thư số là cơ sở để chứng thực và tạo chữ ký số. 

Phân loại chứng thư số

Có ba loại chứng chỉ khóa công khai khác nhau: chứng chỉ bảo mật lớp truyền tải TLS SSL, chứng chỉ ký mã và chứng chỉ ứng dụng khách. 

Chứng chỉ TLS SSL:

Chứng chỉ TLS SSL nằm trên một máy chủ — chẳng hạn như ứng dụng, thư hoặc máy chủ web — để đảm bảo giao tiếp với khách hàng là riêng tư và được mã hóa. Chứng chỉ cung cấp xác thực cho máy chủ để gửi và nhận các tin nhắn được mã hóa cho máy khách. Sự tồn tại của chứng chỉ TLS SSL được ký hiệu bằng chỉ định Giao thức truyền siêu văn bản Bảo mật HTTPS ở đầu Bộ định vị tài nguyên thống nhất URL hoặc địa chỉ web. 

Gồm ba dạng: 

– Tên miền đã được xác thực – Chứng chỉ được xác thực miền là một phương pháp xác thực nhanh chóng được chấp nhận cho bất kỳ trang web nào. Chi phí khá rẻ và có thể được cấp trong vài phút. 

– Tổ chức được xác thực – Các tổ chức bán sản phẩm trực tuyến thông qua thương mại điện tử sẽ được xác thực kinh doanh. 

– Xác thực mở rộng – Giúp xác thực đầy đủ các doanh nghiệp nếu các tổ chức lớn yêu cầu, hoặc bất kỳ doanh nghiệp nào cần xử lý thông tin nhạy cảm cao. Thường được các doanh nghiệp trong ngành tài chính sử dụng và cung cấp mức độ xác thực, bảo mật và độ tin cậy cao nhất.

Chứng chỉ ký mã 

Được sử dụng để xác minh danh tính của phần mềm hoặc tệp được tải xuống qua internet. Nhà phát triển hoặc nhà xuất bản ký vào phần mềm để xác nhận rằng phần mềm đó là chính hãng cho người dùng tải xuống. Điều này rất hữu ích cho các nhà cung cấp phần mềm trên các trang web của bên thứ ba để chứng minh rằng các tệp của họ không bị giả mạo.

Chứng chỉ khách hàng 

Chứng chỉ ứng dụng khách là một ID kỹ thuật số xác định một cá nhân với người dùng khác, hoặc một máy tính này với máy tính khác. Ví dụ phổ biến là email, người gửi ký một liên lạc kỹ thuật số và chữ ký của nó được người nhận xác nhận. Chứng chỉ ứng dụng khách cũng có thể được sử dụng để giúp người dùng truy cập cơ sở dữ liệu được bảo vệ.

Những điều cần biết về chứng thư số

Lợi ích của việc sử dụng chứng thư số

Khi các cuộc tấn công mạng ngày càng gia tăng về số lượng và độ tinh vi, chứng chỉ kỹ thuật số ngày càng cần thiết. Có thể kể tới một vài lợi ích chính như sau:

Bảo vệ và bảo mật. Chứng chỉ kỹ thuật số mã hóa thông tin liên lạc nội bộ để ngăn những kẻ tấn công truy cập, đánh cắp dữ liệu nhạy cảm. Ví dụ: chứng chỉ TLS SSL mã hóa dữ liệu giữa máy chủ web và trình duyệt web, đảm bảo kẻ tấn công không thể truy cập dữ liệu của khách truy cập trang web. 

Tính linh hoạt. Chứng thư số cung cấp cho các doanh nghiệp ở mọi hình dạng và quy mô với chất lượng mã hóa như nhau. Từ đó tăng khả năng mở rộng, có thể dễ dàng được cấp, thu hồi và gia hạn trong vài giây. Được sử dụng để bảo mật thiết bị của người dùng và được quản lý thông qua một nền tảng tập trung. 

Tính xác thực. Cần có chứng chỉ kỹ thuật số để đảm bảo tính xác thực các giao tiếp trực tuyến trước các cuộc tấn công mạng. Phải đảm bảo tin nhắn người dùng sẽ luôn đến tay người nhận được chỉ định – và chỉ người được chỉ định mà thôi. Chứng chỉ TLS SSL mã hóa trang web, tiện ích mở rộng thư Internet bảo mật đa năng S MIME mã hóa giao tiếp email và chứng chỉ ký tài liệu có thể được sử dụng để chia sẻ tài liệu kỹ thuật số. 

Nơi cung cấp chứng thư số 

Độ tin cậy. Chỉ những CA đáng tin cậy mới có thể cấp chứng chỉ số. Để có được một chứng chỉ số đòi hỏi phải có sự kiểm tra nghiêm ngặt, điều này đảm bảo tin tặc hoặc các tổ chức giả mạo không thể lừa đảo nạn nhân sử dụng chứng chỉ kỹ thuật số. 

Gây dựng lòng tin của khách hàng. Sử dụng chứng chỉ kỹ thuật số chính là đã xác nhận tính chính hãng của một trang web, và tính xác thực của các tài liệu và email. Điều này tạo ra sự tin tưởng, đảm bảo với khách hàng rằng họ đang giao dịch với một công ty chân chính, coi trọng bảo mật và quyền riêng tư của khách.

Về cơ bản, một thực thể có thể tạo PKI của riêng mình, phát hành chứng thư số của riêng mình. Điều này có thể khá hữu ích với một tổ chức muốn duy trì PKI riêng sử dụng cho nội bộ. Tuy nhiên, những cơ quan cấp chứng chỉ CA mới được coi là bên thứ ba đáng tin cậy – hầu hết các chứng chỉ kỹ thuật số được cấp bởi họ. Sử dụng bên thứ ba đáng tin cậy cũng cho phép cá nhân thêm tin tưởng vào chứng chỉ kỹ thuật số mà họ được cấp.

TAGS

    Tin liên quan

    Hợp đồng điện tử và Hợp đồng truyền thống, điều gì tạo nên sự khác biệt?

    Trong bối cảnh hợp đồng điện tử xuất hiện và đang dần thay thế hợp đồng truyền thống trong nhiều giao dịch vì sự tiện lợi và tối ưu của mình. Nhiều khách hàng quan tâm đến hợp đồng điện tử đặt ra câu hỏi rằng điểm khác biệt giữa hợp đồng điện tử  hợp […]

    FPT triển khai giải pháp ký hợp đồng điện tử từ xa

    (ĐTCK) Ngày 25/5, FPT ra mắt FPT.eContract, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp ký hợp đồng điện tử từ xa 24/7 đầu tiên trên thị trường. Giải pháp hướng tới xây dựng doanh nghiệp không giấy tờ, tối ưu vận hành, tiết kiệm tới 70% thời gian và chi phí so với phương thức truyền thống.

    Cách chia sẻ và phân quyền hợp đồng điện tử

      Khi sử dụng giải pháp Hợp đồng điện tử FPT.eContract, người tạo có thể chia sẻ hợp đồng khi đã hoàn thành. Hợp đồng điện tử được phép chia sẻ cho người dùng ngoài hệ thống. • Hệ thống gửi email thông báo thông tin chia sẻ hợp đồng đến những người được chia […]